Cải tiến trong lệnh T-SQL của SQL Server 2008 (P.2)

Trong phần trước chúng ta đã tìm hiểu một số cải tiến trong câu lệnh T-SQL của SQL Server 2008, gồm IntelliSense, Grouping Set, bảng gợi ý FORCESEEK, … Trong phần này chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu những kiểu dữ liệu mới được giới thiêu t

Quản trị mạng - Trong phần trước chúng ta nơi nào đã tìm hiểu một số cải tiến trong câu lệnh T-SQL phải làm sao của SQL Server 2008 kích hoạt , gồm IntelliSense địa chỉ , Grouping Set tối ưu , bảng gợi ý FORCESEEK như thế nào , … Trong phần này chúng ta như thế nào sẽ tiếp tục tìm hiểu qua web những kiểu dữ liệu mới phải làm sao được giới thiêu trong SQL Server 2008.

>> Cải tiến trong lệnh T-SQL lấy liền của SQL Server 2008 (P.1)

SQL Server 2008 tốc độ đã giới thiệu một số kiểu dữ liệu mới giúp mở rộng đối tượng làm việc lừa đảo và cải tiến khả năng thực thi cập nhật của SQL Server mẹo vặt . Ví dụ ở đâu tốt , kiểu User-Defined Table (bảng do người dùng định nghĩa) qua app và Table-Valued Parameter cho phép người dùng đưa một nhóm kết quả vào một thủ tục thanh toán và lưu nhiều giá trị trả về lên máy chủ quảng cáo , trong khi kiểu dữ liệu Date an toàn và Time full crack có thể giúp tiết kiệm tài nguyên bộ nhớ vì chiếm dụng ít bộ nhớ hơn trong trường hợp người dùng chỉ cần lưu ngày hay giờ nhanh nhất , thanh toán và giúp thao tác dễ dàng hơn khi làm việc sửa lỗi với chúng chi tiết . Trong phần này chúng ta tài khoản sẽ tập trung tìm hiểu hai kiểu dữ liệu này nạp tiền , về phạm vi sử dụng chi tiết và khả năng ứng dụng.

User-Defined Table Type (UDTT) ở đâu nhanh và Table-Value Parameter (TVP)

Với SQL Server 2008 chúng ta nhanh nhất có thể tạo một UDTT (kiểu bảng do người dùng định nghĩa) theo định nghĩa cấu trúc bảng tải về . Để đảm bảo rằng tính năng mọi dữ liệu trong UDTT đáp ứng sử dụng được an toàn mọi tiêu chí tải về , chúng ta link down có thể tạo kinh nghiệm những rằng buộc nơi nào riêng địa chỉ kỹ thuật những khóa chính trên kiểu bảng này dữ liệu . Ngoài ra danh sách , chúng ta lấy liền có thể sử dụng một UDTT mật khẩu để khai báo nhiều TVP (tham số do bảng định giá trị) cho an toàn các công cụ hay thủ tục lưu trữ tất toán để gửi nhiều bản ghi dữ liệu tới một thủ tục lưu trữ hay một công cụ mật khẩu mà không phải tạo một bảng tạm thời hay nhiều tham số.

TVP giờ đây linh hoạt hơn lấy liền rất nhiều hướng dẫn , kiểm tra và trong một số trường hợp nó còn có khả năng thực thi tốt hơn cài đặt những bảng tạm thời hay cung cấp nhiều phương pháp khác nhau tính năng để không phải sử dụng đến qua web các tham số tải về . Sử dụng TVP có tốt nhất các lợi ích sau sửa lỗi , không sử dụng khóa cho mẫu dữ liệu ban đầu từ máy trạm hay nhất , không cần phải biên tập lại lệnh phải làm sao , giảm truy cập tới máy chủ hướng dẫn , cho phép máy trạm chỉ định thứ tự sắp xếp kiểm tra nguyên nhân những khóa chính khóa chặn , …

tối ưu Khi nhanh nhất các biến sửa lỗi của bảng mẹo vặt được quản lý được chuyển tác như tốt nhất những tham số tự động thì bảng này sửa lỗi sẽ vô hiệu hóa được hiên thực hóa trong cơ sở dữ liệu hệ thống tempdb hơn là chuyển tác toàn bộ nhóm dữ liệu trong bộ nhớ ứng dụng , điều này giúp việc xử lý vô hiệu hóa với lượng dữ liệu lớn hiệu quả hơn lừa đảo . Mọi máy chủ thực hiện chuyển tác phải làm sao các tham số biến thiên nơi nào của bảng sử dụng được chuyển tác quản lý bởi tham chiếu tổng hợp , sử dụng tham chiếu này như một con trỏ tới bảng đó trong tempdb chia sẻ để tránh tạo bản sao cho dữ liệu đầu vào.

Ứng dụng

Các lập trình viên luôn gặp phải rắc rối khi chuyển nhiều bản ghi trong cơ sở dữ liệu kinh nghiệm để tận dụng tối đa khả năng thực thi khóa chặn . Ví dụ thanh toán , khi một lập trình viên cần lập trình cho trang chấp nhận thứ tự gồm nhiều mục giả mạo thì họ ở đâu uy tín sẽ phải viết theo logic bản quyền riêng tải về để nhóm xóa tài khoản mọi lệnh chèn thàng một chuỗi định giới hay kiêu XML (OPENXML trong SQL Server 2000) rồi chuyển ở đâu uy tín những giá trị văn bản đó sang một thủ tục hay lệnh trên điện thoại . Thao tác này yêu cầu thủ tục hay lệnh đó phải có logic cần thiết cho việc tháo nhóm mới nhất những giá trị tự động và làm cho lấy liền những cấu trúc dữ liệu có hiệu lực nhanh nhất , lừa đảo sau đó tiến hành chèn nguyên nhân các bản ghi dịch vụ . Quá nhiều thao tác cần thực hiện hay nhất nhưng lại không tối ưu đăng ký vay , trong trường hợp này chúng ta thanh toán có thể sử dụng TVP tính năng để chuyển một bảng dữ liệu gồm nhiều bản ghi từ ứng dụng .NET sang SQL Server qua web và chèn trực tiếp vào bảng mới nhất mà không phải thực hiện thêm bất kì thao tác nào tại máy chủ này.

Hạn chế

1 kinh nghiệm . UDTT tồn tại một số hạn chế download , ví dụ nó không thể sử dụng như một cột trong bản tối ưu , định dạng bảng không thể thay đổi sau khi khóa chặn đã giả mạo được tạo hỗ trợ , một giá trị mặc định không thể kiểm tra được chỉ định trong định dạng tốt nhất của UDTP phải làm sao , …

2 chi tiết . SQL Server không duy trì thống kê bản quyền các cột tải về của TVP.

3 chia sẻ . TVP phải sửa lỗi được chuyển như giảm giá những tham số READONLY nhập vào sang nạp tiền những lệnh T-SQL ứng dụng . Chúng ta không thể thực hiện miễn phí các tác vụ DML như UPDATE (cập nhật) lừa đảo , DELETE (xóa) như thế nào , hay INSERT (chèn) trên một TVP trong phần chính sửa lỗi của lệnh tăng tốc . mẹo vặt Nếu cần phải thay đổi dữ liệu trên điện thoại được chuyển tới một thủ tục lưu trữ hay lệnh biểu hiện tham số trong TVP quản lý thì chúng ta phải chèn dữ liệu đó vào một bảng tạm thời bay một biến kỹ thuật của bảng giảm giá . Ngoài ra kỹ thuật , chúng ta không thể sử dụng tổng hợp các biến vô hiệu hóa của bảng như kinh nghiệm các tham số OUTPUT (kết xuất) kích hoạt , link down mà chỉ ở đâu uy tín có thể sử dụng như tài khoản các tham số INPUT (nhập vào).

Ví dụ

Trong ví dụ này chúng ta thanh toán sẽ tìm hiểu phương pháp tạo một kiểu bảng do người dùng định nghĩa dịch vụ , tạo một biến full crack của kiểu bảng này bản quyền , chèn giá rẻ các bản ghi vào bảng mẹo vặt và chuyển nó tới thủ tục lưu trữ như một tham số TVP.

Trước tiên chúng ta sửa lỗi sẽ tạo một bảng lấy liền và chèn nạp tiền các bản gi vào đó link down . Cấu trúc lệnh tạo bảng này địa chỉ như sau:

--Tạo bảng lưu trữ thông tin khách hàng
CREATE TABLE [Customers]
(
[ID] [int] NOT NULL PRIMARYKEY IDENTITY,
[FirstName] [varchar](100)NOT NULL,
[LastName] [varchar](100)NOT NULL,
[Email] [varchar](200) NOTNULL
)
GO
--Chèn bản ghi vào bảng Customer
INSERT INTO [Customers] (FirstName kích hoạt , LastName an toàn , Email)
VALUES("AAA","XYZ" tốc độ , "[email protected]")
INSERT INTO [Customers] (FirstName an toàn , LastName kỹ thuật , Email)
VALUES("BBB","XYZ" đăng ký vay , "[email protected]")
INSERT INTO [Customers] (FirstName tính năng , LastName khóa chặn , Email)
VALUES("CCC","XYZ" giảm giá , "[email protected]")
GO
Cải tiến trong lệnh T-SQL của SQL Server 2008 (P.2)
Tiếp theo chúng ta hướng dẫn sẽ tạo một UDTT khi bản quyền đã tạo thành công chúng ta trên điện thoại có thể xem chi tiết bảng sử dụng hai System Catalog View:
--Tạo một UDTT lưu trữ  tự động  các bản ghi khách hàng
CREATE TYPE [CustomersUDT] AS TABLE
(
[FirstName] [varchar](100)NOT NULL,
[LastName] [varchar](100)NOT NULL,
[Email] [varchar](200) NOTNULL
)
GO
--Chúng ta  như thế nào  có thể sử dụng  khóa chặn  các Catalog View  tốc độ  để xem bảng  tốc độ  được tạo
SELECT name vô hiệu hóa , system_type_id chi tiết , user_type_id mật khẩu , is_assembly_type an toàn , is_table_type FROM SYS.TYPES WHERE is_table_type = 1
SELECT name phải làm sao , system_type_id sử dụng , user_type_id nạp tiền , is_assembly_type tốc độ , is_table_type FROM SYS.TABLE_TYPES
GO​

Cải tiến trong lệnh T-SQL của SQL Server 2008 (P.2)
Chúng ta lừa đảo cũng tất toán có thể sử dụng SQL Server Management Studio (SSMS) kỹ thuật để xem quản lý các bảng người dùng định nghĩa tăng tốc đã cập nhật được tạo trong một cơ sở dữ liệu tăng tốc , truy cập vào node User-Defined Table Types trong node Types cửa bảng Object Explorer.Cải tiến trong lệnh T-SQL của SQL Server 2008 (P.2)


Sau đó tạo một thủ tục lưu trữ tính năng để chuyển tác biến danh sách của UDTT như một TVP tính năng . Cần nhớ quy tắc phạm vi cho một biến tổng hợp được áp dụng trong trường hợp này tối ưu cũng như dịch vụ với biến kiểm tra của UDTT vì biến này danh sách sẽ tự động vượt bản quyền quá phạm vi khi bảng tốt nhất được tạo.
Cải tiến trong lệnh T-SQL của SQL Server 2008 (P.2)

Chuyển tác TVP bằng ứng dụng .NETTrước tiên chúng ta cần cài đặt phần mềm .NET Framework 3.5 kiểm tra , phần mềm này cung cấp một kiểu cơ sở dữ liệu SQL mới tổng hợp được gọi là Structure bên trong vùng tên System.Data.SQLClient.

Đảm bảo rằng DataTable kiểm tra mà chúng ta tạo trong ứng dụng .NET phù hợp chi tiết với lược đồ mới nhất của UDTT nạp tiền , nói cách khác tốc độ thì tên sử dụng của cột download , số lượng cột trực tuyến ở đâu tốt các kiểu dữ liệu phải giống nhau giả mạo . Mặc ở đâu tốt dù trong một số trường hợp nhất định tốc độ , nguyên nhân nếu kiểu dữ liệu không giống nhau tất toán nhưng lấy liền nếu nó trực tuyến vẫn tương thích qua mạng với nhau ở đâu uy tín thì an toàn vẫn qua app được phép vận hành cài đặt . Kiểu dữ liệu Date quản lý và Time mới

//Tạo một bảng dữ liệu cục bộ lưu trữ  tài khoản  các bản ghi  cập nhật  của khách hàng
DataTable dtCustomers = new DataTable("Customers");
DataColumn dcFirstName = new DataColumn("FirstName" cập nhật , typeof(string));
DataColumn dcLastName = new DataColumn("LastName" full crack , typeof(string));
DataColumn dcEmail = new DataColumn("Email" an toàn , typeof(string));
dtCustomers.Columns.Add(dcFirstName);
dtCustomers.Columns.Add(dcLastName);
dtCustomers.Columns.Add(dcEmail);
//Chèn customer 1
DataRow drCustomer = dtCustomers.NewRow();
drCustomer["FirstName"] = "AAA";
drCustomer["LastName"] = "XYZ";
drCustomer["Email"] = "[email protected]";
dtCustomers.Rows.Add(drCustomer);
//Chèn customer 2
drCustomer = dtCustomers.NewRow();
drCustomer["FirstName"] = "BBB";
drCustomer["LastName"] = "XYZ";
drCustomer["Email"] = "[email protected]";
dtCustomers.Rows.Add(drCustomer);
//Chèn customer 3
drCustomer = dtCustomers.NewRow();
drCustomer["FirstName"] = "CCC";
drCustomer["LastName"] = "XYZ";
drCustomer["Email"] = "[email protected]";
dtCustomers.Rows.Add(drCustomer);
//Tạo đối tượng Connection  dịch vụ  để kết nối tới máy chủ/cơ sở dữ liệu
SqlConnection conn = new SqlConnection("Data Source=ARALI-LAPTOP;Initial Catalog=tempdb;Integrated Security=true");
conn.Open();
//Tạo một đối tượng Command gọi thủ tục lưu trữ
SqlCommand cmdCustomer = new SqlCommand("AddCustomers" trên điện thoại , conn);
cmdCustomer.CommandType = CommandType.StoredProcedure;
//Tạo một tham số sử dụng SQL DB type viz vô hiệu hóa . Structured mới  miễn phí  để chuyển đổi như tham số giá trị bảng
SqlParameter paramCustomer = cmdCustomer.Parameters.Add("@CustomersTVP" chia sẻ , SqlDbType.Structured);
paramCustomer.Value = dtCustomers;
//Chạy truy vấn
cmdCustomer.ExecuteNonQuery();

Trường hợp ứng dụng thựcKhông ai chi tiết có thể phủ nhận tầm quan trọng tốt nhất của một kiểu dữ liệu chỉ tự động có thể lưu trữ ngày tháng ở đâu uy tín mà không có thời gian trực tuyến hoặc thời gian bản quyền mà không có ngày tháng khóa chặn . Ví dụ trực tuyến , an toàn để lưu trữ ngày sinh khóa chặn của một nhân viên chúng ta an toàn sẽ chỉ cần lưu trữ ngày ở đâu uy tín , còn thời gian là không cần thiết kỹ thuật . Tương tự cài đặt , khóa chặn để lưu trữ sử dụng những thông tin theo từng giai đoạn trong ngày như từ 00:01 tới 08:00 (giai đoạn A) sử dụng , từ 08:01 đến 16:00 (giai đoạn B) sửa lỗi , tốc độ và từ 16:01 đến 24:00 (giai đoạn C) quản lý thì chúng ta chỉ cần lưu trữ thời gian còn ngày không liên quan trong trường hợp này sử dụng . Cho tới phiên bản SQL Server 2005 chúng ta không có lựa chọn lưu trữ tự động riêng biệt miễn phí , thay vào đó phải lựa chọn sử dụng kiểu dữ liệu hỗ trợ hoặc DATETIME sử dụng hoặc SMALLDATETIME chi tiết . Việc lưu cả ngày nhanh nhất và giờ không chỉ gây rắc rối khi làm việc tự động mà còn làm lãng phí vùng lưu trữ tốc độ . Ví dụ ứng dụng , tăng tốc để lưu trữ ngày sinh ở đâu uy tín của 100 triệu khách hàng chúng ta tự động sẽ phải sử dụng khoảng 770MB tài khoản nếu sử dụng kiểu dữ liệu DATETIME địa chỉ . Tuy nhiên trong SQL Server 2008 vấn đề này chia sẻ đã mới nhất được khắc phục như thế nào , giờ đây chúng ta tất toán có thể lưu trữ cùng loại thông tin mẹo vặt với dung lượng chiếm dụng ít hơn nhiều (khoảng 290MB trong ví dụ trên nhanh nhất , chỉ lưu trữ ngày) bằng cách chỉ lưu trữ ngày đăng ký vay hoặc giờ kiểm tra . Không chỉ có vậy ở đâu tốt , tốc độ những kiểu dữ liệu mới này chi tiết sẽ có một vùng rộng hơn bản quyền , thời gian kích hoạt được chia nhỏ tới đơn vị nano giây (một phần tỷ giây) hướng dẫn , kích hoạt và cho phép lưu trữ khoảng trống múi giờ tăng tốc với dữ liệu đó.

SQL Server 2008 giới thiệu 4 kiểu dữ liệu DATETIME mới chia sẻ bao gồm:

DATETrong mới nhất các phiên bản SQL Server trước quảng cáo , chúng ta phải sử dụng kiểu dữ liệu DATETIME hay SMALLDATETIME cho như thế nào dù chúng ta chỉ cần lưu trữ Date hỗ trợ . miễn phí Những kiểu dữ liệu này lưu trữ thời gian như một thành phần quảng cáo của nó an toàn . Sau đó chúng ta cần phải định dạng dữ liệu kết xuất tự động để chỉ hiện thị thành phần ngày quản lý . SQL Server 2008 giới thiệu kiểu dữ liệu DATE trực tuyến rất hữu dụng trong việc lưu trữ ngày mật khẩu . Nó hỗ trợ lịch Gregorian qua mạng và sử dụng 3 byte ở đâu nhanh để lưu trữ ngày ở đâu uy tín . Vùng dịch vụ của kiểu dữ liệu DATE từ 01-01-0001 tới 12-31-9999 giá rẻ , trong khi kiểu dữ liệu DATETIME có vùng từ 01-01-1753 tới 31-12-9999 phải làm sao SMALLDATETIME từ 01-01-1900 tới 06-06-2079.

CREATE TABLE Employee
(
EmpId INT IDENTITY,
Name VARCHAR(100),
DOB DATE tốt nhất , -- Date of birth column will store only date and no time part
DOJ DATE DEFAULT GETDATE()--Date of joining will be default giả mạo , again only date tự động , no time part
)
GO
--Tạo một biến DATE rồi gán một giá trị ngày
DECLARE @DOB DATE = CONVERT(DATE,"12/05/1982")
INSERT INTO Employee(Name tài khoản , DOB)
VALUES ("Rocky" trên điện thoại , @DOB)
GO
SELECT * FROM Employee
GO
Cải tiến trong lệnh T-SQL của SQL Server 2008 (P.2)

TIMEGiống tự động với kiểu dữ liệu Date tự động , trong SQL Server 2008 giới thiệu một kiểu dữ liệu TIME dịch vụ được sử dụng trong trường hợp chỉ cần lưu trữ thời gian tổng hợp . Vùng dữ liệu TIME trong khoảng 00:00:00.0000000 tới 23:59:59.9999999 mới nhất . Độ chính xác bản quyền của kiểu dữ liệu TIME dịch vụ lên đến 100 nano giây tổng hợp , tuy nhiên chúng ta mẹo vặt có thể giảm giá trị này tự động để tiết kiệm bộ nhớ (khoảng 3 đến 5 byte) lừa đảo . Kiểu dữ liệu này không nhận biết kinh nghiệm được múi giờ an toàn , phải làm sao và nó sử dụng hệ 24 giờ.

CREATE TABLE ShiftMaster
(
ShiftName VARCHAR(100),
StartTime TIME tối ưu , -- StartTime without storing date component
EndTime TIME -- EndTime without storing date component
)
GO
--Khai báo biến TIME  qua web  để lưu trữ thời gian
DECLARE @StartTime TIME = "00:01"
DECLARE @EndTime TIME = "08:00"
INSERT INTO ShiftMaster(ShiftName trên điện thoại , StartTime tất toán , EndTime)
VALUES
("Shift A" dữ liệu , @StartTime qua mạng , @EndTime),
("Shift B","08:01" giả mạo , "04:00"),
("Shift C","04:01" cập nhật , "00:00")
GO
SELECT * FROM ShiftMaster
GO
Cải tiến trong lệnh T-SQL của SQL Server 2008 (P.2)


DATETIMEOFFSET
Đây là một kiểu dữ liệu mới khác trên điện thoại của SQL Server 2008 hay nhất . Nhờ kiểu dữ liệu này chúng ta khóa chặn có thể lưu trữ ngày/giờ tổng hợp với độ chính xác tất toán rất cao sử dụng . Dù chúng ta không thể lưu trữ múi giờ như Eastern Time tốt nhất , Central Time tính năng , … tự động nhưng chúng ta lừa đảo có thể lưu trữ offset -5:00 cho Eastern Standard Time chia sẻ và -6:00 cho Central Standard Time thanh toán , … Vùng dữ liệu Date trong khoảng từ 01-01-0001 tới 12-31-9999 chi tiết , vùng Time trong khoảng 00:00:00 tới 23:59:59.9999999 sử dụng . Vùng Offset trong khoảng từ -14:00 đến +14:00 miễn phí . Độ chính xác phải làm sao của dữ liệu trên điện thoại có thể sử dụng được cài đặt thủ công theo lịch Gregorian trên điện thoại . DATETIMEOFFSET định nghĩa một ngày hay nhất mẹo vặt được kết hợp ứng dụng với một khoảng thời gian chia sẻ của một ngày khác nhận biết bản quyền được múi giờ mẹo vặt và dựa trên hệ giờ 24 giờ.

CREATE TABLE OrderMaster
(
OrderID INT IDENTITY,
CustomerID INT,
OrderDateTIme DATETIMEOFFSET--DATETIMEOFFSET data type to store date and time along with the time-zone offset
)
GO
--Khai báo biến DATETIMEOFFSET  qua app  để lưu trữ ngày  tối ưu  và giờ cùng  trên điện thoại  với Offset múi giờ
DECLARE @OrderDateTIme DATETIMEOFFSET= "2009-01-16 00:24 +05:30"
INSERT INTO OrderMaster(CustomerID dữ liệu , OrderDateTIme)
VALUES
(1 đăng ký vay , @OrderDateTIme),
(1,"2009-01-18 00:24 +05:30"),
(2,"2009-01-18 00:24 -04:00")
GO
SELECT * FROM OrderMaster
GO
Cải tiến trong lệnh T-SQL của SQL Server 2008 (P.2)

DATETIME2Lí do SQL Server 2008 giới thiệu kiểu dữ liệu DATETIME2 là do kiểu dữ liệu DATETIME không phù hợp tải về với chuẩn SQL link down , địa chỉ và DATETIME không hoàn toàn tương thích ở đâu nhanh với kiểu dữ liệu .NET DATETIME sửa lỗi . Về cơ bản DATETIME2 là sự kết hợp qua app của kiểu dữ liệu DATE full crack TIME mới nguyên nhân và sử dụng 6 đến 8 byte kỹ thuật . Kích thước thực sử dụng được xác định qua app bởi mức độ chính xác nhanh nhất của dữ liệu nạp tiền được lưu trữ sửa lỗi , ví dụ qua mạng , DATETIME(0) mẹo vặt sẽ sử dụng 6 byte full crack , DATETIME(3) lấy liền sẽ sử dụng 7 byte trong hướng dẫn khi đó DATETIME(7) mặc định sử dụng 8 byte (con số bên trong dấu ngoặc cho biết độ chính xác vô hiệu hóa của thông tin thanh toán , an toàn và bạn sửa lỗi có thể thay đổi giá trị này trong khoảng 0 đến 7).

DATETIME2 chấp nhận nhiều định dạng chuỗi trên điện thoại . Kiểu dữ liệu này nạp tiền cũng sử dụng lịch Gregorian trực tuyến , cập nhật và chúng ta không thể chỉ định múi giờ trong kiểu dữ liệu này.

Ngoài xóa tài khoản những thay đổi trong kiểu dữ liệu hướng dẫn , SQL Server 2008 còn giới thiệu 5 hàm mới chia sẻ , gồm SYSDATETIME an toàn , SYSDATETIMEOFFSET trên điện thoại , SYSUTCDATETIME quảng cáo , SWITCHOFFSET hỗ trợ TODATETIMEOFFSET.

Hàm SYSDATETIME trả về thời gian như thế nào hiện tại khóa chặn của hệ thống tổng hợp mà không có múi giờ ở đâu uy tín với độ chính xác 10 mili giây.

Hàm SYSDATETIMEOFFSET giống kinh nghiệm với hàm SYSDATETIME ở đâu nhanh , tuy nhiên hàm này bản quyền bao gồm cả múi giờ.

Hàm SYSUTCDATETIME trả về ngày giả mạo và giờ Universal Coordinated Time (giống tổng hợp với Greenwich Mean Time) cập nhật với độ chính xác 10 mili giây tải về . Thời gian này xóa tài khoản được lấy từ thời gian cục bộ hiện thời như thế nào và cài đặt múi giờ công cụ của máy chủ nơi SQL Server đang vận hành.Hai hàm SYSDATETIME hỗ trợ SYSUTCDATETIME đều trả về kiểu dữ liệu DATETIME2 hay nhất , trong dữ liệu khi đó hàm SYSDATETIMEOFFSET trả về kiểu dữ liệu DATETIMEOFFSET.

Hàm SWITCHOFFSET trả về một giá trị DATETIMEOFFSET lừa đảo được thay đổi từ múi giờ lưu trữ Offset tới một múi giờ Offset mới cụ thể nguyên nhân . Hàm TODATETIMEOFFSET chuyển đổi một ngày cục bộ hay giá thời gian miễn phí và một múi giờ Offset cuh thể tới một giá trị DATETIMEOFFET.

SELECT
GETDATE()AS [GETDATE],

--Trả về hời gian kích hoạt hiện tại full crack của hệ thống ở đâu uy tín mà không có múi giờ trên điện thoại với độ chính xác là 10 mili giây.
SYSDATETIME() AS [SYSDATETIME],

--Trả về ngày nhanh nhất và giờ Universal Coordinated Time lấy liền với độ chính xác 10 mili giây.
SYSUTCDATETIME() AS [SYSUTCDATETIME]Cải tiến trong lệnh T-SQL của SQL Server 2008 (P.2)

--Trả về thời gian qua web hiện tại bản quyền của hệ thống kèm múi giờ hay nhất với độ chính xác 10 mili giây
SYSDATETIMEOFFSET() AS [SYSDATETIMEOFFSET],

--Trả về giá trị DATETIMEOFFSET thanh toán được thay đổi từ múi giờ tăng tốc được lưu trữ Offset tới một múi giờ chi tiết được lưu trữ Offset mới ứng dụng được chỉ định cập nhật và giữ nguyên giá trị ban đầu
SWITCHOFFSET(SYSDATETIMEOFFSET() chia sẻ , "+05:00")AS [SWITCHOFFSET],

--Chuyển đổi giá trị ngày hay giờ cục bộ tốt nhất và một múi giờ Offset giảm giá được chỉ định tới một giá trị DATETIMEOFFSET
TODATETIMEOFFSET(GETDATE(),"+05:30") AS [TODATETIMEOFFSET]Cải tiến trong lệnh T-SQL của SQL Server 2008 (P.2)

Kết luận
UDTT xóa tài khoản và TVP cho phép người dùng chuyển một nhóm kết quả tới một thủ tục mật khẩu và lưu nhiều giá trị trả về tới máy chủ cần sử dụng trong tất toán các phiên bản trước đó phải làm sao của SQL Server.

link down Những kiểu dữ liệu Date ở đâu tốt và Time mới trong SQL Server 2008 giúp tiết kiệm bộ nhớ vì chiếm dụng ít hơn trong trường hợp chỉ lưu ngày sử dụng hoặc giờ (chính xác hơn) dịch vụ , giúp dịch vụ quá trình làm việc đăng ký vay với xóa tài khoản các dữ liệu này dễ dàng hơn full crack , hỗ trợ và cho phép làm việc bản quyền với DATETIMEOFFSET.

Trong phần tới chúng ta lừa đảo sẽ tìm hiểu kiểu dữ liệu mới HIERARCHYID cho phép lưu cấu trúc phân cấp trong cơ sở dữ liệu.

4.8/5 (13 votes)

Có thể bạn quan tâm:

    Ý kiến khách hàngPreNext